Tổng hợp giải thích các nội dung khó trong SGK Địa lý 10

GIẢI THÍCH CÁC NỘI DUNG KHÓ TRONG SGK ĐỊA LÍ 10

BÀI
 NỘI DUNG
GIẢI THÍCH
Bài 2
1.Thế nào là các  đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể?
2.Phương pháp ký hiệu biểu hiện động lực phát triển của đối tượng bằng cách nào?
3.Hãy giải thích hình 2.6.
1. Là những đối tượng được phân bố tại một địa điểm xác định chính xác trong thực tế.

2. Bằng những hình lớn nhỏ lồng vào nhau.
3. Trên mỗi bản đồ khác nhau có một cách thể hiện đối tượng theo phương pháp khoanh vùng khác nhau, đối tượng có thể được trừu tượng hóa thông qua việc chồng các lớp thể hiện đối tượng lên nhau.
Bài 3
1.Hãy trả lời câu hỏi 3 trong Câu hỏi và bài tập cuối bài.
1. Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông, cần sử dụng bản đồ sông ngòi, bản đồ khí hậu, bản đồ tự nhiên.
Bài 5
1.Hãy giải thích ngắn gọn các thuật ngữ: ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi.







2.Tại sao thiên hà chứa Hệ Mặt trời được gọi là Dải Ngân Hà?

3.Tại sao Diêm Vương tinh không được coi là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời?
4.Hãy lý giải sự luân phiên ngày và đêm trong các trường hợp sau:  Trái Đất tự quay quanh trục và  quay quanh Mặt Trời; Trái Đất tự quay quanh trục nhưng không  quay quanh Mặt Trời và Trái Đất quay quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục.


5.Hãy sử dụng hình 5.3 để giải thích về múi giờ, giờ quốc tế và  đường chuyển ngày quốc tế.







6.Hãy giải thích lực Côriôlit.
1. Ngôi sao : là vật thể tự phát sáng.
Hành tinh : là vật thể không thể tự phát sáng, thường quay theo quỹ đạo quanh một ngôi sao.
Vệ tinh : là bất kỳ một vật thể nào quay quanh một vật thể khác (được coi là vật thể chính của nó). Mọi vật thể thuộc Hệ Mặt Trời, gồm cả Trái Đất, đều là vệ tinh của Mặt Trời, hay là vệ tinh của các vật thể đó, như trong trường hợp của Mặt Trăng.
Sao chổi : là một thiên thể gần giống một tiểu hành tinh nhưng không cấu tạo nhiều từ đất đá, mà chủ yếu là băng.
2. Thiên hà  là tập hợp của hàng ngàn ngôi sao, trong đó có chứa hệ Mặt trời nên thiên hà này được gọi là dải Ngân hà vì đứng từ Trái đất nhìn lên ta thầy được một dải sáng trải dài như dòng sông có màu bạc, trong tiếng hán bạc là ngân nên người ta gọi là sông Ngân hay còn gọi là dải Ngân hà.
3. Tại vì kích thước không đủ lớn, không cùng quỹ đạo với các hành tinh khác khi quay quanh Mặt Trời.
4. Trái đât quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời dẫn đến sự luân phiên ngày đêm và các mùa trong năm.
Trái Đất quay quanh trục nhưng không quay quanh Mặt trời chỉ sinh ra hiện tượng ngày đêm lân phiên.
Trái đất quay quanh Mặt trời nhưng không tự quay quanh trục sẽ sinh ra các mùa trong năm và không có hiện tượng ngày đêm.
5. Múi giờ là một vùng trên Trái Đất mà người ta quy ước sử dụng cùng một thời gian tiêu chuẩn, thông thường được nói đến như là giờ địa phương.
Giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich mean time - giờ trung bình ở Grinuych). Là múi giờ số 0 được hội đo lường Quốc tế thống nhất lấy làm múi giờ chung vào năm 1884.
Đường chuyển ngày quốc tế  là một đường tưởng tượng để làm ranh giới tưởng tượng giữa phía đông múi giờ 12 và phía tây múi giờ 12. Theo quy định, khi các phương tiện giao thông đi ngang qua đường này, ngày tháng sẽ phải thay đổi. Đi từ bán cầu Tây sang bán cầu Đông tức là đi từ bên phải  sang bên trái của đường này thì phải tăng 1 ngày. Đi từ bán cầu Đông sang bán cầu Tây, tức là đi từ bên trái sang bên phải của đường này, thì phải giảm 1 ngày.
6. Lực Coriolit sinh ra khi Trái đất tự quay quanh trục của nó, khi đó, các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái đất bị lệch hướng so với hướng ban đầu, lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Coriolit.
Bài 6
1.Hãy giải thích hình 6.1.




2.Hãy giải thích hình 6.2.







3.Hãy trả lời ngắn gọn: Âm lịch là gì? Dương lịch là gì? Âm-Dương lịch là gì?




4.Tại sao trong Âm-Dương lịch thời gian bắt đầu của các mùa được tính sớm hơn Dương lịch khoảng 45 ngày?
5.Hãy giải thích hình 6.3.
1. Mặt trời chỉ dao động đi lên đi xuông trong vùng nội chí tuyến từ 23027’B đến 23027’N.  Nhìn vào hình 6.1 ta thấy Mặt trời chỉ qua thiên đỉnh 1 lần ở 2 đường chí tuyến vào 22/6 ở chí tuyến bắc và 22/12 ở chí tuyến nam, qua thiên đỉnh 2 lần ở trong vùng nội chí tuyến và vùng ngoại chí tuyến sẽ không có hiện tượng Mặt trời lên thiên đỉnh.
2. Do trục Trái đất nằm nghiêng  nên vào 22/12, bán cầu Nam hướng về phía Mặt trời nhiều hơn, tại vị trí này nhiệt lượng bức xạ Mặt trời hướng về bán cầu Bắc ít hơn bán cầu Nam nên bán cầu Bắc sẽ là mùa đông. Vào 21/3, Mặt trời chiếu sáng 2 nửa Trái đất ngang bằng nhau nên bán cầu Bắc sẽ là mùa xuân. Vào 22/6, nửa cầu Bắc hướng về phía Mặt trời nhiều hơn bán cầu Nam nên sẽ là lập Hạ. Vào 23/9 mặt trời chiếu 2 nửa bán cầu ngang bằng nhau nên lượng bức xạ nhận được như nhau. Lúc này bán cầu Bắc sẽ lập thu .
3. Âm lịch là loại lịch được tính theo chu kỳ của Mặt trăng.
Dương lịch là loại lịch được tính theo độ dài của năm thiên văn ( tức thời gian chuyển động quanh Mặt trời của Trái đât ).
Âm dương lịch là loại lịch được tính theo sự kết hợp của chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất và của Trái đất quanh Mặt trời.
4. ???



5. Do trục Trái đất nằm ngiêng nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau. Vào 22/6 khi Mặt trời càng về chí tuyến Bắc thì ngày càng dài và đêm càng ngắn ở bán cầu Bắc, ngày càng ngắn và đêm càng dài ở bán cầu Nam. Vào 22/12 khi Mặt trời càng về chí tuyến Nam thì ngày càng ngắn và  đêm càng dài ở bán cấu Bắc, ngày càng dài và đêm càng ngắn ở bán cầu Nam.

Bài 7
1.Các phương pháp nghiên cứu gián tiếp vật chất trong lòng Trái đất là những phương pháp nào?
2. Phương pháp địa chấn là gì?


3.Đá trầm tích là gì?

4.Đá Granit là gì? Các loại đá nhẹ tương tự như đá Granit là những đá nào?



5.Đá Bazan là gì? Các loại đá nặng tương tự như đá Bazan là những đá nào?

6. Hãy trình bày ngắn gọn về Thuyết Kiến tạo mảng
1. PP địa chấn, PP đo trọng lực,  PP đo từ trường, PP nghiên cứu thiên thạch.

2. PP địa chấn là phương pháp nghiên cứu tốc độ lan truyền sóng địa chấn trong lòng đất.Sóng địa chấn phát sinh từ các trận động đất, phun núi lửa hoặc các vụ nổ nhân tạo và nó lan truyền từ tâm chấn động đi về mọi phía.
3. Đá trầm tích là đá được thành tạo từ sự hóa cứng hoặc xi măng hóa của các vật liệu trầm tích dưới ảnh hường của nhiệt độ và áp suất.
4. Granite (đá hoa cương thiên nhiên) là loại đá biến chất được hình thành từ sự hoạt động của núi lửa, được nung chảy và định hình bởi sức nén lớn do nằm sâu dưới bề mặt vỏ trái đất, có tính đồng chất cao, chứa thành phần axit, kết cấu chắc và không có thớ. Các loại đá nhẹ tương tự đá granit là đá hoa ( marble ) và Quarzit.
5. là loại đá mácma màu xám hay màu đen, hình thành do mác ma phun trào ra ngoài miệng núi lửa rồi nguội đi.Các loại đá nặng tương tự đá bazan là rhyolit, andesit…
6. Thuyết kiến tạo mảng là học thuyết giải thích các chuyển động kiến tạo và các qua 1trinh2 diễn biến địa chất của Trái đất theo cơ chế động. Nguồn gốc của các qua 1trinh2 địa chất nội sinh được giải thích bằng sự dịch chuyển của thạch quyển trên quyển mềm và từ đó sinh ra các lực ngang tác động vào vật chất của thạch quyển gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy, tạo núi, động đất, núi lửa…như hiện nay.
Bài 9 (tiếp theo)
1.Dòng chảy tạm thời là gì?



2.Động năng là gì?
1. Dòng chảy tạm thời là dòng chảy không thường xuyên chỉ có chảy vào mùa mưa, liên quan trực tiếp đến lượng nước mưa. Nếu chảy không theo một mặt cố định nào là  dòng chảy tràn, nếu chảy theo một vùng trũng là dòng lũ.
2. Động năng là dạng năng lượng được sinh ra khi vật chuyển động.
Bài 11
1.Tại sao bề dày của tầng đối lưu ở xích đạo 16km còn ở 2 cực chỉ khoảng 8km?
2.Tại sao không khí trong tầng đối lưu chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng?
3.Tại sao không khí trong tầng bình lưu chuyển động thành luồng ngang?
4. Khí ôdôn là gì? Nó có tác dụng gì?


5.Tại sao khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương?

6.Tại sao các khối khí ngăn cách nhau theo một mặt nghiêng?



7.Vec-khôi-an ở đâu? Tại sao ở đây lạnh hơn Bắc cực?






8.Tại sao nơi có nhiệt độ cao nhất không là khu vực xích đạo mà là khu vực chí tuyến?
9.Tại sao đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn?
10.Dòng biển lạnh, nóng và sự thay đổi hướng của chúng ảnh hưởng đến nhiệt độ ở vùng ven biển như thế nào?
11.Giải thích hình 11.4.
1. Do sự chênh lệch về nhiệt độ giữ xích đạo và 2 cực.

2. Ở tầng đối lưu có sự giảm dần của nhiệt độ theo chiều cao, khối khí lạnh sẽ giáng xuống, khối khí nóng sẽ thăng theo chiều thẳng đứng.

3. Do càng lên cao, nhiệt độ khối khí tại tầng bình lưu càng tăng.

4. Là dạng thù hình của oxi, trong phân tử của nó chứa 3 nguyên tử oxi. Nó có tác dụng  hấp thụ năng lượng các tia tử ngoại từ bức xạ Mặt trời giúp bảo vệ sự sống trên bề mặt Trái đất.
5, Tại vì tại xích đạo, biển và đại dương chiếm phần lớn diện tích, phần lục địa chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên chỉ có một kiểu khối khí hải dương.
6. Vì khối khí nóng luôn nằm trên khối khí lạnh, mà càng lên cao khối khí nóng càng lạnh đi, tương tự với khối khí lạnh càng xuống thấp càng nóng lên, điều này làm cho các khối khí trượt lên nhau và để khối khí nóng có thể thăng lên và khối khí lạnh có thể giáng xuống thì đòi hỏi mặt tiếp xúc của chúng phải nằm nghiêng.

7. (Verkhojanskij Khrebet), miền núi ở nước Cộng hoà tự trị Iakutia (Jakutija). Đường phân thuỷ của lưu vực sông Lêna (Lena), Anđan (Aldan), Iana (Jana), Omôloi (Omoloj) và Inđighiaka (Indigirka). Dài khoảng 1.200 km (từ châu thổ sông Lêna đến sông Tompô (Tompo) - nhánh của sông Anđan, rộng 100 - 250 km, cao trên 2.000 m. Bao gồm một loạt dãy núi với địa hình Anpi và địa hình san bằng bị các vùng trũng phân cách. Rừng thưa lá rụng, rừng tùng và đài nguyên trên núi. Lạnh hơn Bắc cực vì ???
8. Vì trục trái đất nằm nghiêng nên khu cực chí tuyến nhận được bức xạ Mặt trời lớn làm cho nhiệt độ nó cao hơn khu vực xích đạo.

9. Vì đại dương hấp thụ nhiệt lâu và tỏa nhiệt chậm hơn lục địa.

10. Nơi có dòng lạnh đi qua sẽ có nhiệt độ lạnh khô, dòng nóng đi qua sẽ có nhiệt độ nóng ẩm. Khi hướng đi sát bờ thì ảnh hưởng mạnh tới lục địa, khi hướng dòng chảy đi xa bờ thì tác động yếu đến lục địa.
11. Sườn đón nắng sẽ có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, càng lên cao lượng nhiệt do mặt trời đốt nóng càng tăng,  góc nhập xạ càng cao thì nhận được lượng nhiệt càng lớn.
Bài 12
1.Hãy giải thích hình 12.1.







2.Khi cùng khí áp và nhiệt độ, tại sao 1 lít hơi nước nhẹ hơn 1 lít không khí khô?
3.Tại sao gọi là gió Mậu dịch? Tại sao gió Mậu dịch lại khô?





4.Dải hội tụ là gì?

5.Hãy giải thích hình 12.2 và 12.3.
1.Trên Trái đất có 7 đai áp chính, các đai khí áp nằm xen kẽ nhau giữa áp cao và áp thấp, nơi áp cao thì khí áp sẽ thổi về nơi áp thấp. Do lực coriolit nên ở bán cầu Nam khí áp từ áp cao thổi về áp thấp sẽ bị lệch về bên trái, bán cầu Bắc thì ngược lại lệch về hướng bên phải hình thành nên các loại gió khác nhau. Đối với hoàn lưu khí quyển trên cao thì khối khí lạnh sẽ bị hút về khối khí nóng , khi di chuyển tới khối khí nóng , khối khí lạnh sẽ đẩy khối khí nóng lên cao,  khối khí nóng lên cao sẽ bị lạnh dần và biến thành khối khí lạnh giáng xuống hình thành vòng hoàn lưu khí quyển.
2. Do khối lượng riêng của không khí khô cao hơn khối lượng riêng của hơi nước.
3. Gọi là Gió Mậu dịch vì nó là gió thường xuyên, cấp hành tinh, xưa kia nó giúp các thuyền buồm đi lại trên mặt biển, tiến hành các hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa các lục địa.
Gió mậu dịch khô vì nó chủ yếu thổi vào mùa hè, thổi từ chí tuyến về xích đạo, di chuyển từ vùng co nhiệt độ trung bình thấp hơn tới vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Nhiệt độ sẽ tăng dần khi khối khí di chuyển từ chí tuyến về xích đạo, khiến hơi nước càng tiến xa hơn làm độ bão hòa và không khí càng khô hơn.
4. Dải hội tụ là đường nối các trung tâm áp lại với nhau.
5.Hình 12.2 : vào tháng 7 là mùa hè ở bán cầu Bắc, lúc này nhiệt lượng hấp thụ từ Mặt trời của lục địa lớn hơn đại dương do tính chất hấp thụ nhiệt của bề mặt đệm. Điều này dẫn tới hình thành các trung tâm áp thấp trên lục địa và các trung tâm áp cao trên đại dương. Các trung tâm áp này xen kẽ nhau và gió trung tâm áp cao sẽ thổi về trung tâm áp thấp hình thành các loại gió mùa. Cùng khoảng thời gian này, ở bán cầu Nam đang là mùa đông hình thành một dải áp cao do phần lớn diện tích bán cầu Nam là biển và đại dương. Lúc này áp cao bán cầu Nam sẽ thổi về áp thấp xích đạo, khi vượt qua xích đạo gió đổi hướng hình thành gió mùa Tây Nam ( gió mùa hành tinh ). Đồng thời khi Mặt trời đi về bán cầu Bắc sẽ kéo theo dải áp cao Nam bán cầu đi lên phía Bắc, dải áp cao này đẩy dải hội tụ áp thấp xích đạo lên cao, mở rộng phạm vi hoạt động của gió mùa hành tinh.
Hình 12.3 :Vào tháng 1, Mặt trời đi về phía Nam nên lúc này bán cầu Bắc là mùa đông. Do tính chất tỏa nhiệt của bề mặt đệm trên đại dương chậm hơn trên lục địa nên hình thành các trung tâm áp thấp trên đại dương và các trung tâm áp cao trên lục địa.Ở chí tuyến hình thành một dải áp cao. Các trung tâm áp cao sẽ thổi về các trung tâm áp thấp trên đại dương. Lúc này ở bán cầu Nam, do lục địa hấp thụ nhiệt nhanh hơn đại dương nên đã hình thành các trung tâm áp thấp trên lục địa và trên đại dương vẫn là các trung tâm áp cao. Do bán cầu Bắc, lục địa chiếm diện tích rộng lớn nên các trung tâm áp caolục địa kết hợp với dải áp cao chí tuyến hoạt động mạnh mẽ, đẩy dải hội tụ áp thấp xích đạo xuống phía nam mở rộng phạm vi hoạt động của các trung tâm áp cao bán cầu Bắc. Các trung tâm áp cao bán cầu Nam thổi về áp thấp gây mưa cho vùng ven biển và vùng đón gió nên thời gian này ở bán cầu Nam là mùa hè.
Bài 13
1.Không khí đã bảo hòa là sao?
2.Hãy giải thích rõ hơn về sự hình thành sương mù.








3.Hãy giải thích hình 13.1.










4.Hãy giải thích hình 13.2.
1. Là khi  hỗn hợp khí và hơi nước đã đạt đến điểm sương.
2. Theo nguyên nhân hình thành chia làm 2 loại sương mù. Sương mù bức xạ xuất hiện trong điều kiện quang mây, mặt đất bị mất nhiệt nhiều về ban đêm do bức xạ riêng của nó, nhiệt độ mặt đất hạ xuống dười điểm sương. Lớp không khí gần mặt đất bị lạnh đi, quá trunh2 ngưng kết xảy ra, sương mù được hình thành, sau khi Mặt trời mọc nhiệt độ tăng lên, sương mù cũng tan dần ; Sương mù bình lưu xuất hiện khi có không khí ẩm, ẩm tràn trên bề mặt đệm lạnh, mặt lạnh thu nhiệt làm cho nhiệt độ của không khí mới chuyển tới hạ xuống tới mức điểm sương, hiện tượng ngưng kết xảy ra, sương mù được hình thành.
3.Mưa nhiều nhất ở khu vực xích đạo do ở xích đạo có độ ẩm cao lại nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn nên lượng nước bốc hơi nhiều gây mưa nhiều.
Mưa ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam do ở 2 vùng chí tuyến có bức xạ Mặt trời lớn và nhận được lượng nhiệt cao nhất, khi đó hơi nước bốc hơi nhanh hơn lượng nước mưa nhận được vì vậy nơi này trở nên khô hạn ít mưa.
Mưa nhiều ở khu vực ôn đới vì lượng bức xạ Mặt trời ít hơn so với xích đạo và chí tuyến, Hơi nước bốc hơi chậm hơn lượng mưa nhận được nên nơi này có độ ẩm cao và mưa nhiều.
Mưa ít nhất ở 2 cực do nhận được lượng bức xạ Mặt trời thấp nhất , nhiệt độ thấp,  nước đóng băng nên độ bốc hơi thấp dẫn đến ít mưa.
4. Lượng mưa phân bố nhiều nhất ở khu vực Nam Á, ven biển phía đông Úc, Khu vực bồn địa Công gô, khu vực đồng bằng Amazon, ven biển phía tây Bắc Mỹ, khu vực ven biển Tây Âu do những nơi này có dòng biển nóng đi qua, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa ẩm và địa hình đón gió.

Bài 15
1.Hãy giải thích hình 15.
1. Ánh sáng Mặt trời tỏa xuống cung cấp nhiệt lượng cho Trái đất, khi đạt tới nhiệt độ bốc hơi của nước thì nước trên đất liền và trên đại dương sẽ bốc hơi, tới độ cao nhất định các phân tử hơi nước sẽ liên kết lại với nhau tạo thành mây. Sau đó gió thổi các đám mây vào đất liền, mây liên kết lại với nhau cho đến khi lượng nước trong mây nặng đủ để chịu sự tác động của trọng lực thì các hạt nước sẽ rơi xuống tạo thành mưa. Tại các vùng núi cao thì do nhiệt độ thấp dưới 00C, các phân tử nước trong mây sẽ đóng băng và rơi xuống khi chịu tác động của trọng lực hình thành mưa tuyết. Nước mưa khi rơi xuống mặt đất một phần sẽ chảy tràn trên bề mặt ra biển hoặc xuống sông suối và theo dòng ra biển, một phần ngấm xuống các mạch nước ngầm và chảy trở lại biển. Hình thành nên vòng tuần hoàn lớn của nước. Khi nước bốc hơi ngoài biển và đại dương hình thành mây và mưa tại đó sẽ hình thành vòng tuần hoàn nhỏ của nước.
Bài 16
1.Hãy giải thích hình thức dao động theo chiều thẳng đứng của sóng biển.
2.Hãy giải thích tại sao sóng thần truyền theo chiều ngang.
3.Hãy giải thích hình 16.1.













4.Hãy giải thích hình 16.2 và 16.3.








5.Hãy giải thích hình 16.4.
6.Nguyên nhân sinh ra dòng biển là gì?
1.  ???

2. ???


3.Do Mặt trăng chuyển động xung quanh Trái đất nên gây ra các hiện tượng trăng tròn, trăng khuyết, không trăng tương ứng với mỗi vị trí tương đối giữa Mặt trăng, Trái đất và Mặt trời. Khi Mặt trăng ở vị trí số 1, Mặt trời sẽ chiếu sáng nửa Mặt trăng hướng về phía nó, khi đó nửa không được chiếu sáng sẽ quay về Trái đất, vì vậy trong thời gian này đứng trên Trái đất ta không thấy Mặt trăng, gọi là thời kỳ không trăng. Khi Mặt trời ở vị trí số 2, Mặt trời vẫn chiếu sáng một nửa Mặt trăng hướng về phía nó, tuy nhiên ½ phần được chiếu sáng và ½ phần không được chiếu sáng lại quay về Trái đất, vì vậy lúc này ta chỉ nhìn thấy được ½ phần được chiếu sáng, gọi là trăng khuyết. Khi Mặt trăng ở vị trí số 3, lúc này nửa Mặt trăng được chiếu sáng nằm ở vị trí sau Trái đất, vì vậy tại Trái đất ta có thể nhìn thấy hoàn toàn phần được chiếu sáng gọi là trăng tròn. Khi Mặt trăng ở vị trí số 4 thì giải thích tương tự vị trí số 2.

4. Hình 16.2 : Khi Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng thẳng hàng nhau thì dao động thủy triều lớn nhất vì lúc thẳng hàng nhau nó sẽ tập trung lực hấp dẫn lên thủy triều trên Trái đất, khiến cho thủy triều chịu sự hấp dẫn mạnh mẽ của Mặt trời và Mặt trăng.
Hình 16.3 : khi Mặt trăng, Trái đất và Mặt trời ở vị trí vuông góc thì sự dao động thủy triều nhỏ nhất vì ở vị trí vuông góc lực hấp dẫn sẽ bị phân tán và triệt tiêu lẫn nhau khiến cho dao động thủy triều chịu sự tác động yếu cùa lực hếp dẫn dẫn đến triều kém.
5.???
6. có nhiều nguyên nhân sinh ra dòng biển như khí tượng, hải văn… Cá lực chủ yếu sinh ra dòng biển có thể là gió, mật độ nước, gradien mực nước…ngoài ra còn có các lực khác như ma sát nội, coriolit và lực li tâm…
Bài 18
1.Tại sao sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc?

2.Hãy giải thích tại sao nói “Cuộc cách mạng xanh” tuy đã có tác dụng tích cực trong nông nghiệp nhưng cũng đã làm một số giống cây trồng của địa phương bị tuyệt chủng.
1. Sinh vậy tập trung vào nơi có thực vật mọc vì tại đó có nguồn thức ăn dồi dào, có độ che phủ nên nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi cho sự sinh sôi phát triển.
2. Tại vì cuộc cách mạng xanh đưa vào sản xuất đại trà một số giống mới cho năng suất cao, các giống mới đó dần chiềm ưu thế mạnh mẽ và dần thay thế một số giống địa phương, làm cho các giống địa phương bị mai một và rơi vào tình trạng tuyệt chủng.
Bài 19
1.Hãy giải thích các ý: “các thành phần, mỗi bộ phận lãnh thổ, chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực”.
2.Hãy cho ví dụ để thấy các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau.
3.Tại sao tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được tính bằng đơn vị phần ngàn còn tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được tính đơn vị phần trăm?
1. ???



2. VD : Một quốc gia nhiệt đới gió mùa là do sự tác động của quy luật địa đới, tuy nhiên trong đó chia ra nhiệt đới hải dương, nhiệt đới lục địa là do sự tác động của quy luật phi địa đới.
3.???
Bài 24
1.Hãy giải thích ý “tự phát hoặc tự giác” trong khái niệm phân bố dân cư.


2.Thế nào là “lối sống thành thị”?
1. Tự phát là tự động phân bố được thực hiện ngoài mục đích và sự kiểm soát của con người. của chính sách pháp luật.
Tự giác là tự chấp nhận phân bố theo mục đích đã định trước của chính sách pháp luật.
2.  là lối sống bon chen, vội vã, con người chỉ biết chạy theo công việc.
Bài 26
1.Hãy giải thích thuật ngữ “hệ thống tài sản quốc gia” trong khái niệm nguồn lực.
2.Tại sao nói trong 3 cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng hơn cả?
1. Hệ thống tài sản quốc gia là  toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần của một đất nước hiện có.

2. Vì cơ cấu ngành kinh tế là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Bài 27
1.Hãy giải thích các thuật ngữ: thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ.








2.Ngành nghề dịch vụ trong nông nghiệp gồm những ngành nào?

3.Ở nước ta có các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào?
1. Thâm canh là trồng trọt theo hướng đầu tư thêm lao động và tư liệu sản xuất vào một đơn vị diện tích canh tác để tăng sản phẩm nông sản.
Tăng vụ là gia tăng vụ mùa trong một năm sản xuất trên một diện tích đất.
Xen canh là trên cùng một diện tích trồng hai loại hoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng .
Gối vụ là  trên cùng một diện tích đất, khi cây đã ở giai đoạn phát triển (ra hoa, chín) sắp thu hoạch thì trồng xen tiếp một vụ cây khác. Khi cây trồng được thu hoạch thì cây trồng sau tiếp tục phát triển.
2. Gồm buôn bán nông sản, giống, vật tư nông nghiệp ( như các dụng cụ nông nghiệp, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích…).
3. Trang trại ; Vùng nông nghiệp ( Hợp tác xã, nông trường quốc doanh, hộ gia đình).
Bài 28
1.Hãy tìm hiểu về một số loại cây hoa màu: đại mạch, mạch đen, yến mạch, kê, cao lương.
1. Đại mạch : cây lương thực, họ hòa thảo mọc ở ôn đới, có hạt kết tụ thành bông giống như bông lúa mì, nhưng có râu dài hơn. Hạt đại mạch dùng làm lương thực cho người và cho gia súc và dùng trong công nghiệp sản cuất rượu bia.
Mạch đen :Lúa mạch đen hay hắc mạch, tên khoa học Secale cereale, là một loài cỏ phát triển rộng khắp, có vai trò như một loại lương thực. Nó là một loài trong bộ Triticeae và có quan hệ gần gũi với lúa mạch và lúa mì.
Yến mạch : tên khoa học Avena sativa, là một loại ngũ cốc lấy hạt. Trong khi những sản phẩm như cháo yên mạch và bột yến mạch phù hợp cho việc tiêu thụ của con người thì cách sử dụng thông thường của yến mạch là cho gia súc ăn.
Kê : là tên gọi chung để chỉ một vài loại ngũ cốc có thân cỏ giống lúa, hạt nhỏ, thoạt nhìn tương tự cỏ lồng vực nhưng hạt to và mẩy hơn. Hạt kê làm lương thực như gạo cho người ăn hoặc chim chóc.
Cao lương : cây lương thực phụ cho hạt , có nguồn gốc ở Châu phi, Ấn Độ và Trung Quốc. Thân cây cao giống cây ngô, hạt mọc thành chùm trên ngọn.
Bài 31
1.Hãy giải thích sơ đồ về sản xuất công nghiệp.



2.Hãy giải thích các thuật ngữ: “chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa” trong đặc điểm thứ 3 của sản xuất công nghiệp.
1. Giai đoạn 1: Dùng máy móc tác động vào đối tượng lao động(có thể là khoáng sản) để tạo ra nguyên liệu
Giai đoạn 2: Dùng máy móc để chế biến nguyên liệu nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng đó là tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.
2. Chuyên môn hóa là hình thức phân công lao động xã hội giữa các ngành sản xuất khác nhau của nền kinh tế quốc dân và trong nội bộ ngành, thậm chí giữa các xí nghiệp trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất.
Hợp tác hóa là sự hợp sức của các ngành , các xí nghiệp chuyên môn hóa nhằm tạo ra một sản phẩm nhất định nhưng vẫn duy trì tính độc lập trong kinh doanh của từng cơ sở sản xuất.
Liên hợp hóa là hình thức hợp nhất sản xuất , dựa trên cơ sở sáp nhập các xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm khác nhau thành một xí nghiệp liên hiệp có sự chỉ đạo, điều hành thống nhất để khép kín quy trình sản xuất là ra những sản phẩm nhất định. Trong quá trình sản xuất, sản phẩm của xí nghiệp này có thể là nguyên liệu, vật liệu phụ hoặc bán thành phẩm của những xí nghiệp khác.
Bài 32
1.Tại sao nói năng lượng là tiền đề của tiến bộ khoa học – kỹ thuật?
2.Điện tuabin khí là gì?
1. Tại vì trong sự phát triển kinh tế thì năng lượng luôn đi trước một bước, nó là cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất hỗ trợ cho các nghành kinh tế khác.
2. là thiết bị phát điện dựa vào lực đẩy của hơi nước được đun nóng bởi khí đốt.
Bài 33
1.Hãy giải thích các thuật ngữ: “các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ, các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ”  trong các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
1. Xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ: là các xí nghiệp sản xuất, phân phối nước, điện, khí…
Xí nghiệp bổ trợ và phục vụ: là các công ty gia công sản phẩm, sử dụng nguồn thải từ công ty mẹ.
Bài 36.
1.Hãy giải thích các khái niệm: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự ly vận chuyển trung bình.
1. Khối lượng vận chuyển là tổng số hàng hóa vận chuyển từ vị trí A đến vị trí B, đơn vị tính là tấn.
Khối lượng luân chuyển là tổng số hàng hóa và số hành khách được chuyên chở trên một quãng đường nhất định, đơn vị là người/ km, nghìn tấn/ km.
Cự li vận chuyển trung bình là quãng đường  vận chuyển  trung bình của một tấn hàng hóa hoặc một hành khách.  Được tính bằng : KLLC / KLVC (đơn vị km)
Bài 37
1.Tàu chạy trên đệm từ là gì?
2.Hãy giải thích hình 37.3.
1. Là tàu siêu tốc chạy trên mặt đệm có từ trường.

2. Các kí hiệu đường chuyển động màu hồng cho ta biết các luồng vận tải hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới. Luồng nhộn nhịp nhất (trên 300 triệu tấn) là luồng nối vịnh Ba Tư qua Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương vào Bắc Mỹ và Tây Âu. Các khu vực hoạt động nhộn nhịp là khu vực Châu Á – TBD, Bắc Mỹ - Tây Âu, Tây Nam Á….
Bài 40
1.Hãy giải thích sơ đồ đơn giản về hoạt động của thị trường.
2.Hãy giải thích hình 40.
1. Bên bán và bên mua sẽ trao đổi hàng hóa , dịch vụ với nhau thông qua vật ngang giá ( tiền, vàng….)
2. Các khu vực có nền thương mại phát triển là châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ. Châu Âu chiếm 45% tỉ trọng ngoại thương của thế giới . Tiếp đến là khu vực Châu Á là nơi có nên KT năng động nhất thế giới, có các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc kinh tế rất phát triển, nhu cầu trao đổi nguyên, nhiên liệu cao.

(Sưu tầm)
Được tạo bởi Blogger.